• Thiền viện: Chùa lớn, chuyên tu Thiền định
  • Tu viện:  Trung tâm tu học, tu tập theo một tông phái như Thiền tông hoặc Tịnh độ tông v..v. . .
  • Phật học viện: Cơ sở giáo dục, đào tạo Tăng Ni trẻ. Trường Phật học các cấp.
  • Tổ đình: Những ngôi chùa Tổ, nơi bắt đầu của một pháp phái. Các chùa, viện, chi nhánh xuất phát từ một vị Tổ sư khai sáng, thành lập hệ thống sơn môn pháp phái. Tôn xưng ngôi chùa của thầy tổ làm tổ đình.
  • Tịnh xá: Nơi tu tập thanh tịnh. Hầu hết những cơ sở  tôn giáo của hệ phái Khất sĩ đều mang tên tịnh xá. Tịnh xá cũng như chùa, có đủ loại lớn nhỏ.

  • Tịnh thất: Nơi ở và chuyên tu của một hoặc vài hành giả với các đặc điểm nhỏ, vắng lặng và ẩn dật.
  • Ni tự: Chùa của chư Ni. Trong thực tế thì chùa (tự) bao hàm ý nghĩa là nơi tu học cho cả chư Tăng và chư Ni.
  • Sắc tứ . . . tự: Những ngôi chùa được sắc phong của vua ban tặng.
  • Tùng lâm có nghĩa tương ứng với già lam. Là những tịnh xá rộng lớn, có rừng hoặc vườn cây, nhà cửa để tăng chúng tu học với số lượng lớn. Tùng lâm và già lam thường rộng rãi thiên nhiên, rất bề thế và quy mô. Là chùa nói chung nhưng phải đủ bảy kiến trúc gọi là thất đường, Phật điện (chánh điện), tháp (thờ xá lợi hay thờ Phật), giảng đường (nơi giảng kinh), chung lâu (lầu chuông), tàng kinh các (phòng kinh sách), tăng phòng (phòng ở của chúng tăng), thưc đường hay trai đường (nhà ăn).